NHỮNG MỐC SON LỊCH SỬ

Tài nguyên thư viện

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Cùng nghe đọc truyện

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z6102679021252_aaf0eeae3945e15d33c462529f5f8c4c.jpg Z6102679024624_62dd815a8f9a95a57d664f7285de2481.jpg Z6102679031407_ee365ff326380751718e96075fefe125_1.jpg Z6102678564020_9d781c3f80c3fc826d9cf2894c86a3b5.jpg Z6102678576960_f5030ad4cb23e6e45f8eaa4eac2e5915.jpg Z6102678953898_f2fceb74fff7314a106d6c59aff922b9.jpg Z6102678492540_c63dc4e33cb4f755dc4165e1ce4cda9e.jpg Z6102678466113_55d6a443771b5fa6209eb6c14c8aeb6e.jpg Z6102678487646_7059b974d4a892c88f7f83a7e1286bee.jpg Z6102678439873_f02b077fca247f0cefa2be5f2501ae43.jpg Z6102678524836_3fe8fc0969a1eb62b09f6a10f8594966.jpg Z6102678460665_7a9393553f329e16ccc602715f8ee035.jpg Z6102678444118_55ee6fa383f80517e17d594eb832b2cb.jpg Z6102678491902_af92cd834a152d0c3d2135eaf4defe0c.jpg Z6102678507756_d76adb17825feb7a6a1b4b112f1b6d8c.jpg Z6102674863035_ee93f6f5b7a82742765c190764280e04.jpg Z6102674870381_544013f5ae998c54376fc4a7c2b6606b.jpg Z6102289192808_c1e9223309d46864a49a177cf9dd4516.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__So_hoc.jpg Kien_thuc_co_ban_TH__Dai_luong.jpg

    Sách điện tử sách Bác Hồ

    Sách điện tử SGK bộ sách khác

    Sách điện tử sách nghiệp vụ

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 42 NĂM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/1982 - 20/11/2024💕💕

    Truyền thống Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Toán 5 tuan 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Thị Tố Quyên
    Ngày gửi: 14h:57' 31-10-2024
    Dung lượng: 572.4 KB
    Số lượt tải: 20
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 1:

    CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
    Bài 01: THANH ÂM CỦA GIÓ (3 tiết)
    Tiết 1: Đọc
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc
    diễn cảm với giọng đọc phù hợp.
    Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra
    câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
    đọc diễn cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
    nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
    câu hỏi và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh
    vật ở đồng quê.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
    đọng tập thể.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS làm việc nhóm đôi.
    thảo luận: Trao đổi với bạn về những trò
    chơi hoặc những hoạt động em thường thực
    hiện khi chơi ngoài trời.

    - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày
    ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe,
    nêu câu hỏi (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
    - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
    SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:

    - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS
    khác lắng nghe.
    + Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi..
    + Hoạt động: Thả diều, tập thể dục,…
    - HS HS quan sát, tiếp thu.

    2. Khám phá.
    - Mục tiêu: Đọc được cả bài Thanh âm của gió với giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm
    xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ.
    + Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai; biết ngắt giọng ở những
    câu dài; nhấn giọng ở từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
    - GV đọc mẫu lần 1:
    - Hs lắng nghe cách đọc.
    - GV HD đọc: đọc diễn cảm
    - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
    - GV chia đoạn: 3 đoạn:
    cách đọc.
    + Đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá đẹp
    cho mình
    + Đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười,
    cười..”
    + Đoạn 3: còn lại
    - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngày nào, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
    lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, - HS đọc từ khó.
    lùa trâu,
    - GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở những 2-3 HS đọc câu.
    câu dài
    -GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu
    -Hs lắng nghe
    - GV nhận xét việc đọc của HS theo nhóm
    (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước
    lớp)
    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, biết dựa vào từ ngữ, chi tiết trong câu chuyện để
    cảm nhận được cảm xúc tự hào của tác giả về sản vật quê hương.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Tìm hiểu bài.

    Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
    - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu
    chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu,
    nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
    - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
    hỏi trong sgk.
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
    - GV nhận xét và chốt: Bài đọc Thanh âm của mình.
    của gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên, -HS lắng nghe
    thích thú của các bạn nhỏ trước tiếng gió
    thổi trong một khung cảnh làng quê thanh
    bình, yên ả.
    3.2. Luyện đọc lại.
    - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc:
    - HS lắng nghe
    Làm việc cả lớp:
    + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các + HS nối tiếp đoạn.
    đoạn trước lớp.
    + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
    * Bình chọn nhóm đọc hay nhất
    - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
    bài trước lớp.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác
    nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc.
    nhau. Ví dụ:
    Đọc câu chuyện Thanh âm của gió, em
    thấy rất thú vị vì em biết thêm một trò
    chơi độc đáo: bịt tai nghe gió. Nếu chỉ
    nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ
    thấy thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn
    nghe thấy được. Nhưng quả thật khi đọc
    câu chuyện và làm thử giống các nhân
    vật trong bài, em cảm nhận được sự

    sáng tạo và ngộ nghĩnh của trò chơi
    này.
    - HS lắng nghe.

    - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có
    nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để
    tiết
    học hiệu quả.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    --------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
    LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc
    điểm và chức năng của mỗi từ loại.
    - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
    tập thông qua các từ loại tìm được.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
    tốt nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng danh
    từ, động từ, tính từ vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
    hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
    trong học tập.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Dọn dẹp trường -Hs tham gia chơi
    học” để ôn lại về Danh từ, động từ, tính từ
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    -Hs lắng nghe và ghi tên bài
    2. Luyện tập
    - Mục tiêu:
    + HS nhớ lại được thế nào là danh từ, động từ, tính từ.
    + HS nêu được ví dụ về các từ loại đó.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, động - Đọc thầm yêu cầu và nội dung bài tập.
    từ hay tính từ?
    - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, cho - Các nhóm thảo luận và tìm câu trả lời.
    HS làm theo nhóm.
    (Có thể chọn hình thức nối 2 cột nếu
    - GV mời đại diện một số nhóm trả lời, sau GV viết lại bài lên bảng.)
    đó chốt đáp án:
    + Danh từ: từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
    tượng tự nhiên, thời gian,...)
    + Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của
    sự vật
    +Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt
    động, trạng thái
    - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, động -Hs nêu ví dụ
    từ, tính từ..
    - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
    Bài 2. Trò chơi: Đọc đoạn đầu của bài - HS đọc thầm yêu cầu đề bài
    Thanh âm của gió và thực hiện các yêu cầu.
    - GV đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm của
    gió lên màn hình
    - Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có 4 - HS lắng nghe
    vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến - HS hoạt động nhóm 6 để chơi trò chơi
    vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại theo hướng dẫn của GV.

    chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua của cả
    cuộc chơi bằng điểm trung bình cộng của cả
    4 vòng.
    – Cách tính điểm cho 1 vòng
    + Nộp bài sớm nhất: 20 điểm
    + Nộp bài thứ nhì: 16 điểm
    + Nộp bài thứ ba: 12 điểm + Nộp bài thứ tư:
    8 điểm...
    - Về nội dung:
    + Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm
    + Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm...
    Đáp án Vòng 1:
    + 1 danh từ chỉ con vật: trâu
    + 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
    + 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió,
    nắng Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt
    động hoặc trạng thái của người hoặc vật.
    HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn,
    qua, ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, đùa
    nghịch.
    Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm của
    các sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi.
    + cỏ: tươi tốt
    + suối: nhỏ
    + nước: trong vắt
    + cát, sỏi: lấp lánh.
    Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện
    tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh
    từ, 1 động từ, 1 tính từ.
    Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa
    vàng lung linh.
    Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn
    mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh.
    Lưu ý:
    GV theo dõi, quan sát HS các đội chấm bài
    có đúng nội dung, đúng biểu điểm hay
    không.

    - HS lắng nghe biểu điểm để xác định
    mục tiêu phấn đấu.

    - HS các đội chấm bài chéo nhau theo
    biểu điểm.
    Lớp trưởng ghi lại điểm số của từng đội
    sau mỗi vòng chơi..

    Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS có
    đảm bảo đúng ngữ pháp, có các từ loại theo
    yêu cầu không.
    Khích lệ những câu văn hay, có hình ảnh
    đẹp.
    - Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết và ghi
    nhận đội thắng cuộc, trao phần thưởng khích
    lệ các đội về nhất, nhì, ba.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố kiến thức về các từ loại: danh từ, động từ, tính từ.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến - 1 - 2 HS nhắc lại nội dung kiến thức
    thức được luyện tập trong tiết học.
    được luyện tập trong tiết học.
    - Giao việc cho HS: Về nhà, tập viết nhiều - Ghi chép lời dặn dò của GV.
    câu văn miêu tả các hiện tượng tự nhiên
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    Tiết 3: VIẾT
    TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
    tốt nội dung bài học.

    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc
    điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
    hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương
    nơi mình đang sống.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Chiếc hộp may - HS tham gia trò chơi
    mắn” để khởi động bài học.
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Lên - HS lắng nghe.
    lớp 5, HS sẽ được học một kiểu bài mới:
    viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách thêm lời kể, tả, lời thoại, hoặc
    thay đổi cách kết thúc câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các
    yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: Đọc bài văn kể lại câu chuyện và
    các chi tiết kể sáng tạo (A, B) dưới đây,
    sau đó thực hiện yêu cầu.
    a. Bài văn trên kể lại câu chuyện gì?
    b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của
    bài văn. Nêu ý chính của mỗi phần.

    c. Mỗi chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung
    vào phần nào của bài văn?
    d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết
    sáng tạo A, B.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
    - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
    nghe bạn đọc.
    - GV mời cả lớp làm việc chung:

    - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ
    để trả lời từng ý:
    - GV mời một số HS trình bày.
    - Một số HS trình bày trước lớp.
    - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - HS lắng nghe.
    xét chung và chốt nội dung:
    a. Bài văn kể lại câu chuyện Một chuyến
    phiêu lưu của nhà văn Nguyễn Thị Kim
    Hoà.
    b. Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Thị Kim
    Hoà”. Nội dung: giới thiệu tên câu chuyện
    và tác giả câu chuyện.
    Thân bài: Tiếp theo đến “do cố nén cười”.
    Nội dung: kể lại câu chuyện “Một chuyến
    phiêu lưu”.
    Kết bài: Còn lại. Nội dung: nêu suy nghĩ,
    cảm xúc về câu chuyện.
    c. Các chi tiết sáng tạo được bổ sung vào
    phần thân bài (phần kể lại câu chuyện) của
    bài văn.
    d. A: Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân vật.
    B: Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh.
    - GV có thể đặt thêm 2 câu hỏi nâng cao
    cho HS: 1/ Các chi tiết sáng tạo có tác
    dụng gì trong bài văn?
    2/ Các chi tiết sáng tạo có làm ảnh hưởng - Không ảnh hưởng đến nội dung chính
    đến nội dung chính và ý nghĩa của câu và ý nghĩa của câu chuyện, mà chỉ làm
    chuyện không? Qua bài tập 1, HS đã được sinh động và rõ nét hơn một số chi tiết
    làm quen với một kiểu bài văn: kể chuyện trong bài
    sáng tạo. Người viết có thể sáng tạo thêm
    các chi tiết kể, tả (tả cảnh, tả tâm trạng,
    cảm xúc của nhân vật,...), hoặc thêm lời

    thoại cho nhân vật. Tuỳ theo sự tưởng
    tượng của mỗi người, mà các chi tiết sáng
    tạo sẽ được đặt vào vị trí phù hợp trong
    bài văn.
    Bài 2: Theo em, đoạn dưới đây có thể
    thay cho đoạn nào của câu chuyện?

    - GV có thể chiếu đoạn văn lên màn hình
    để HS dễ quan sát (nếu có thể).

    - HS đọc yêu cầu và bài văn theo hướng
    dẫn của GV

    - Mỗi HS tự đọc thầm lại bài văn, tìm
    đoạn truyện được thay thế trong câu
    - GV có thể hướng dẫn HS trao đổi nhanh
    chuyện gốc và ghi chú ra nháp.
    trong nhóm về những đoạn kết khác có thể
    - 2-3 học sinh trình bày trước lớp
    được sáng tạo cho câu chuyện này (thay
    đổi đoạn kết hoặc viết thêm đoạn kết).
    - GV nhận xét, khen ngợi các HS sáng tạo
    hay và chốt lại: Như vậy, khi kể chuyện
    sáng tạo, ngoài việc thêm các chi tiết kể, tả,
    -Hs lắng nghe GV nhận xét
    thêm lời thoại, các em còn có thể thay đổi
    cách kết thúc cho câu chuyện.
    Lưu ý: GV nhấn mạnh với HS: Dù thêm
    chi tiết kể, tả, thêm lời thoại hay sáng tạo
    đoạn kết đều không được làm thay đổi nội
    dung chính và ý nghĩa của câu chuyện.
    VD, kể lại truyện Thạch Sanh, người viết
    có thể viết tưởng tượng để viết thêm lời
    thoại cho Thạch Sanh khi giao chiến với
    chằn tinh hoặc thay đổi đoạn kết: mẹ con
    Lý Thông trở về quê nhà, ăn năn hối cải,
    trở thành người lương thiện, giúp đỡ những
    người nghèo khổ,.. dù sáng tạo như thế nào
    cũng không được làm thay đổi ý nghĩa
    nhân văn của tác phẩm: người tốt bụng,
    ngay thẳng sẽ được đền đáp, cái thiện sẽ
    chiến thắng cái ác.

    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Từ việc tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo và các chi tiết sáng tạo cho bài văn, nêu
    được những cách có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    Bài 3. Nêu những cách em có thể vận dụng
    để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
    - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp
    - GV hướng dẫn HS: nhớ lại những điều quan lắng nghe.
    trọng của một câu chuyện để có thể sáng tạo - Hs lắng nghe GV hướng dẫn
    chi tiết (bối cảnh, nhân vật, các sự kiện, trình
    tự các sự kiện, kết thúc câu chuyện).
    - Khuyến khích HS nêu ví dụ cho các phát
    biểu của mình. (Ví dụ: Thêm chi tiết tả ngoại
    hình của nhân vật:
    Bạn chuột có đôi mắt bé xíu, tròn xoe và đen
    láy như hai hạt đỗ. Lông cậu màu ghi nhạt, xù
    lên như một nắm bông, vì thế mọi người
    thường gọi cậu là chuột xù; thêm chi tiết tả
    hoạt động: Mèo nhép hát tướng lên. Mắt cậu
    nhắm tịt, đầu cậu lắc lư theo lời hát. Lúc đầu,
    chân cậu chỉ nhún nhảy nhè nhẹ. Rồi dần dần,
    đôi chân dậm càng lúc càng mạnh, cậu hứng
    chí nhảy nhót khắp nơi.)
    - GV mời các nhóm trình bày.
    - Hs trình bày trước lớp
    - GV chốt đáp án:
    Các chi tiết có thể được kể sáng tạo như:
    + Thêm chi tiết tả bối cảnh (không gian, thời
    gian);
    + Thêm chi tiết tả ngoại hình, hành động của

    nhân vật;
    + Thêm (hoặc thay đổi) chi tiết kể tình huống,
    sự việc;
    + Thêm nhân vật vào câu chuyện;
    + Thêm lời thoại cho nhân vật;
    + Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện:
    + Thêm đoạn kết
    + Thay đổi đoạn
    – GV hướng dẫn HS đọc nội dung bóng nói - Hs đọc thầm bóng nói hoặc 1 HS
    trong sách và giải thích thêm: để sáng tạo thêm đọc to trước lớp.
    chi tiết hay, hấp dẫn, điều quan trọng nhất là
    HS cần phát huy trí tưởng tượng và hoà mình
    vào câu chuyện, sử dụng các giác quan để cảm
    nhận mọi sự vật được kể, tả trong câu chuyện.
    - Mời 1 HS đọc to ghi nhớ.
    - 1 HS đọc to ghi nhớ , cả lớp đọc
    - Mời 1 – 2 HS xung phong nói lại ghi nhớ mà thầm theo.
    không cần nhìn sách, nêu được ghi nhớ về - 1 – 2 HS nói lại ghi nhớ
    cách sáng tạo chi tiết cho bài văn kể lại một
    câu chuyện.
    - Khen ngợi các HS nêu tốt phần ghi nhớ.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận - Hs đọc yêu cầu vận dụng
    dụng:
    1/ Kể lại cho người thân nghe câu chuyện
    "Một chuyến phiêu lưu" với những chi tiết
    mà em sáng tạo thêm.
    2/ Tìm đọc một câu chuyện về thế giới tuổi
    thơ.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    Bài 02: CÁNH ĐỒNG HOA (4 tiết)
    Tiết 1+2: ĐỌC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh đồng hoa. Biết đọc
    diễn cảm phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ trong
    câu chuyện.
    - Biết cách tiếp nhận văn bản tự sự (thông qua nắm bắt trình tự các sự việc,
    nhân vật; lời nói, cử chỉ, hành động, suy nghĩ,... của nhân vật).
    - Nhận thấy những phẩm chất tốt đẹp của các bạn nhỏ người Chăm được thể
    hiện qua lời nói, suy nghĩ, việc làm.
    - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Cánh đồng hoa: Cần có những
    việc làm cụ thể để góp phần làm cho làng quê, khu phố luôn sạch đẹp. Việc làm
    đó, dù là nhỏ bé, cũng khiến chúng ta và mọi người đều cảm thấy hạnh phúc.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
    đọc diễn cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
    nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
    câu hỏi và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho học sinh suy nghĩ và thảo luận:
    + Em có thể làm gì để góp phần làm cho - Hs trao đổi nhóm 4 về những việc đã
    khu phố hay thôn xóm của em thêm sạch hoặc sẽ làm để góp phần làm khu phố
    đẹp?
    hay thôn xóm thêm sạch đẹp.
    - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày .
    - GV cho các nhóm trình bày trước lớp
    - Hs lắng nghe
    – GV đánh giá, ghi nhận những chia sẻ phù
    hợp.
    - Học sinh lắng nghe và ghi tên bài
    – GV dẫn vào bài mới
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh đồng hoa.
    + Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ;
    thể hiện đúng thái độ, tình cảm của tác giả, của các nhân vật trong câu chuyện.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
    - GV đọc diễn cảm - Có thể mời 2 – 3 HS - Hs lắng nghe cách đọc
    đọc nối tiếp các đoạn.
    HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
    - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự:
    cách đọc.
    + Đoạn 1: từ đầu đến múa hát tưng bừng.
    - Hs đọc nối tiếp đoạn
    + Đoạn 2: tiếp theo cho đến thế nào bây giờ
    + Đoạn 3: tiếp theo chỗ đổ rác đâu.
    + Đoạn 4 tiếp theo cho đến tiếng trống rộn
    ràng
    + Đoạn 5: đoạn còn lại.
    - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chọi cỏ - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    gà, vỗ trống, chỗ đổ rác, hoa ngũ sắc,….
    - HS đọc từ khó.
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    - 2-3 HS đọc câu.
    - GV hướng dẫ n HS luyện đọc diễn cảm.
    + Đọc diễn cảm một số câu thể hiện lời nói
    của các nhân vật.
    + Hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm đôi,.
    - HS luyện đọc diễn cảm (theo nhóm
    - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 5.
    đôi) với các câu:
    - Mời hs đọc trước lớp
    -HS luyện đọc theo nhóm

    - GV nhận xét việc đọc của cả lớp.

    -HS đọc trước lớp
    -Hs lắng nghe

    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Hiểu về các bạn người Chăm : Các bạn vui tươi, hồn nhiên, thông minh như thế nào.
    Các bạn yêu quê hương, có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường như thé nào,...
    + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Cánh đồng hoa: Ai cũng cần có những
    việc làm cụ thể để góp phần làm cho làng quê, khu phố luôn sạch - Cách tiến hành:
    3.1. Tìm hiểu bài.
    - GV mời 1 HS đọc toàn bài.
    - Cả lớp lắng nghe.
    - GV yêu cầu HS sử dụng từ điển để tra - HS tra từ điển
    nghĩa một số từ ngữ.
    + Hoa ngũ sắc (hoa của loài cây thân gỗ, thân
    nhỏ, mọc thành bụi; hoa có nhiều màu rực
    rỡ, tạo thành chùm,...),...
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
    hỏi trong sgk.
    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - HS lắng nghe
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
    - GV nhận xét và chốt: Bài đọc ca ngợi các của mình.
    bạn nhỏ cùng các cô bác trong làng đã có ý - HS nhắc lại nội dung bài học.
    thức giữ gìn, cải tạo đồng cỏ thành cánh
    đồng hoa xinh đẹp. Nhờ có cánh đồng hoa
    mà các bạn nhỏ có chỗ vui chơi; ngôi làng
    trở nên nổi tiếng, đón nhiều khách tới tham
    quan.
    3.2. Luyện đọc lại.
    - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
    - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
    - Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
    - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
    số lượt.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    3.3. Luyện tập theo văn bản.
    Bài 1. Xếp những từ in đậm dưới đây vào
    nhóm thích hợp...
    - Trình chiếu bài tập. Yêu cầu 1 – 2 HS đọc - Quan sát bài tập. 1 – 2 HS đọc lại bài.
    lại.
    - Làm bài theo hình thức cá nhân.
    – GV hướng dẫn HS làm bài:
    - 1 – 2 HS trình bày kết quả. HS khác

    + Nhớ lại thế nào là động từ và tính từ.
    nhận xét.
    + Làm bài theo hình thức cá nhân.
    - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào
    – Gọi 1 – 2 HS nêu kết quả.
    vở.
    - GV đánh giá, chốt đáp án: Động từ: vui - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    chơi, hưởng ứng.
    Tính từ: tưng bừng, rộn ràng.
    Bài 2. Tìm từ có thể thay thế từ in đậm trong
    mỗi câu ở bài tập 1.
    - Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
    - 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
    - Hướng dẫn HS làm bài theo hình thức - Làm bài theo hình thức nhóm đôi.
    nhóm đôi.
    -Hs lắng nghe
    - Gọi đại diện 1 – 2 nhóm trình bày.
    - Gv chốt đáp án:
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Liên hệ từ nội dung bài đọc tới thực tế, biết những việc nên làm và việc không nên
    làm. Qua đó, hiểu thêm về ý nghĩa của câu chuyện Cánh đồng hoa: cần có việc làm
    thiết thực để bảo vệ môi trường, làm đẹp cảnh quan nơi công cộng
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV đưa ra một bảng gồm rất nhiều việc - HS tìm hiểu tác động của mỗi việc
    làm, trong đó có việc tạo ảnh hưởng tốt. yêu làm và xếp vào 2 nhóm phù hợp.
    cầu HS xếp vào 2 nhóm: việc nên làm và
    việc không nên làm.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    -HS lắng nghe
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    …....................................................................................................................................
    …....................................................................................................................................
    Tiết 3: VIẾT
    Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:

    - Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách đóng vai nhân vật kể
    lại câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các yêu cầu cụ
    thể của mỗi phần.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
    tốt nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu bài văn
    kể chuyện sáng tạo, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
    hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để
    xem xét và thống nhất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS nhắc lại các cách viết bài - Các cách kể chuyện sáng tạo đã học ở
    văn kể chuyện sáng tạo đã học ở tiết trước. bài trước:
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    + Thêm lời kể, lời tả, lời thoại,...
    + Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện
    - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết Viết, Bài -HS lắng nghe và ghi tên bài
    1, HS đã được tìm hiểu cách viết bài văn
    kể chuyện sáng tạo như bổ sung chi tiết kể,
    tả, thêm lời thoại cho nhân vật, thay đổi
    cách kết thúc của câu chuyện.... Trong tiết
    học này, HS sẽ tiếp tục tìm hiểu cách viết

    bài văn kể chuyện sáng tạo bằng một cách
    khác.
    2. Hoạt động.
    - Mục tiêu:
    + Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách đóng vai nhân vật để kể lại câu
    chuyện.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: làm việc chung cả lớp
    - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
    - GV mời cả lớp làm việc chung.
    - GV mời 1 – 2 HS xung phong nói lại ghi
    nhớ mà không cần nhìn sách, nêu được ghi
    nhớ về bài văn đóng vai nhân vật kể lại
    một câu chuyện.
    – GV khen ngợi các HS nêu tốt phần Ghi
    nhớ.
    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Từ việc tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách đóng vai nhân vật để kể lại
    câu chuyện, nêu được những điểm cần lưu ý khi kể chuyện và viết bài văn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV khích lệ HS chọn một nhân vật trong - HS đóng vai kể trong nhóm hoặc trước
    câu chuyện yêu thích và kể một đoạn lớp.
    truyện trong nhóm hoặc trước lớp.
    Có thể viết đoạn truyện vừa kể ra vở hoặc
    – GV có thể tổ chức thành trò chơi: Đoán nháp.
    nhân vật (Tôi là ai? Ai đoán nhanh?...):
    + 1 HS đóng vai một nhân vật và kể một - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm
    đoạn truyện trước lớp, nhưng không được nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải
    giới thiệu mình đang đóng vai nhân vật nhất, nhì , ba,…
    nào.
    + Các HS khác (hoặc các nhóm) đoán HS
    đang đóng vai nhân vật nào, trong câu
    chuyện gì.
    + HS (hoặc nhóm) đoán được nhanh và

    đúng sẽ chiến thắng.
    - Mời HS nhận xét phần đóng vai kể
    chuyện của bạn và rút ra những bài học để
    đóng vai kể chuyện hay hơn, tự nhiên hơn,
    hấp dẫn hơn.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Nhận xét chung cả lớp và tổng kết tiết
    học.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    Tiết 4: ĐỌC MỞ RỘNG
    Bài: ĐỌC CÂU CHUYỆN VỀ THẾ GIỚI TUỔI THƠ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Tìm đọc câu chuyện về thế giới tuổi thơ
    - Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những
    câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Rèn luyện
    thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện
    đã đọc.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
    tốt nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận
    xét trong giao tiếp.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao
    tiếp.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm
    hiểu các hình ảnh trong bài.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV mở bài...
     
    Gửi ý kiến

    💕💕 Bất luận làm công việc gì cũng cần phải đọc sách. Người mới học chữ cần đọc để không mù lại, người làm công an cần đọc để nắm tình hình. Những người làm công việc chuyên môn cần phải đọc để nâng cao trình độ. Người làm quản lý lãnh đạo cần phải đọc để quản lý, lãnh đạo tốt hơn… - Hồ Chí Minh💕💕