Truyền thống Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Toán 5 tuan 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Tố Quyên
Ngày gửi: 14h:57' 31-10-2024
Dung lượng: 572.4 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Tố Quyên
Ngày gửi: 14h:57' 31-10-2024
Dung lượng: 572.4 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 01: THANH ÂM CỦA GIÓ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc
diễn cảm với giọng đọc phù hợp.
Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra
câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh
vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS làm việc nhóm đôi.
thảo luận: Trao đổi với bạn về những trò
chơi hoặc những hoạt động em thường thực
hiện khi chơi ngoài trời.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày
ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe,
nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS
khác lắng nghe.
+ Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi..
+ Hoạt động: Thả diều, tập thể dục,…
- HS HS quan sát, tiếp thu.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc được cả bài Thanh âm của gió với giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm
xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ.
+ Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai; biết ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1:
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: đọc diễn cảm
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV chia đoạn: 3 đoạn:
cách đọc.
+ Đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá đẹp
cho mình
+ Đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười,
cười..”
+ Đoạn 3: còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngày nào, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, - HS đọc từ khó.
lùa trâu,
- GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở những 2-3 HS đọc câu.
câu dài
-GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu
-Hs lắng nghe
- GV nhận xét việc đọc của HS theo nhóm
(có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước
lớp)
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, biết dựa vào từ ngữ, chi tiết trong câu chuyện để
cảm nhận được cảm xúc tự hào của tác giả về sản vật quê hương.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu
chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu,
nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV nhận xét và chốt: Bài đọc Thanh âm của mình.
của gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên, -HS lắng nghe
thích thú của các bạn nhỏ trước tiếng gió
thổi trong một khung cảnh làng quê thanh
bình, yên ả.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc:
- HS lắng nghe
Làm việc cả lớp:
+ GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các + HS nối tiếp đoạn.
đoạn trước lớp.
+ GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
* Bình chọn nhóm đọc hay nhất
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
bài trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc.
nhau. Ví dụ:
Đọc câu chuyện Thanh âm của gió, em
thấy rất thú vị vì em biết thêm một trò
chơi độc đáo: bịt tai nghe gió. Nếu chỉ
nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ
thấy thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn
nghe thấy được. Nhưng quả thật khi đọc
câu chuyện và làm thử giống các nhân
vật trong bài, em cảm nhận được sự
sáng tạo và ngộ nghĩnh của trò chơi
này.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để
tiết
học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc
điểm và chức năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua các từ loại tìm được.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng danh
từ, động từ, tính từ vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Dọn dẹp trường -Hs tham gia chơi
học” để ôn lại về Danh từ, động từ, tính từ
- GV dẫn dắt vào bài mới
-Hs lắng nghe và ghi tên bài
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS nhớ lại được thế nào là danh từ, động từ, tính từ.
+ HS nêu được ví dụ về các từ loại đó.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, động - Đọc thầm yêu cầu và nội dung bài tập.
từ hay tính từ?
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, cho - Các nhóm thảo luận và tìm câu trả lời.
HS làm theo nhóm.
(Có thể chọn hình thức nối 2 cột nếu
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời, sau GV viết lại bài lên bảng.)
đó chốt đáp án:
+ Danh từ: từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
tượng tự nhiên, thời gian,...)
+ Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của
sự vật
+Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt
động, trạng thái
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, động -Hs nêu ví dụ
từ, tính từ..
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi: Đọc đoạn đầu của bài - HS đọc thầm yêu cầu đề bài
Thanh âm của gió và thực hiện các yêu cầu.
- GV đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm của
gió lên màn hình
- Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có 4 - HS lắng nghe
vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến - HS hoạt động nhóm 6 để chơi trò chơi
vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại theo hướng dẫn của GV.
chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua của cả
cuộc chơi bằng điểm trung bình cộng của cả
4 vòng.
– Cách tính điểm cho 1 vòng
+ Nộp bài sớm nhất: 20 điểm
+ Nộp bài thứ nhì: 16 điểm
+ Nộp bài thứ ba: 12 điểm + Nộp bài thứ tư:
8 điểm...
- Về nội dung:
+ Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm
+ Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm...
Đáp án Vòng 1:
+ 1 danh từ chỉ con vật: trâu
+ 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
+ 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió,
nắng Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt
động hoặc trạng thái của người hoặc vật.
HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn,
qua, ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, đùa
nghịch.
Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm của
các sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi.
+ cỏ: tươi tốt
+ suối: nhỏ
+ nước: trong vắt
+ cát, sỏi: lấp lánh.
Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện
tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh
từ, 1 động từ, 1 tính từ.
Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa
vàng lung linh.
Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn
mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh.
Lưu ý:
GV theo dõi, quan sát HS các đội chấm bài
có đúng nội dung, đúng biểu điểm hay
không.
- HS lắng nghe biểu điểm để xác định
mục tiêu phấn đấu.
- HS các đội chấm bài chéo nhau theo
biểu điểm.
Lớp trưởng ghi lại điểm số của từng đội
sau mỗi vòng chơi..
Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS có
đảm bảo đúng ngữ pháp, có các từ loại theo
yêu cầu không.
Khích lệ những câu văn hay, có hình ảnh
đẹp.
- Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết và ghi
nhận đội thắng cuộc, trao phần thưởng khích
lệ các đội về nhất, nhì, ba.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về các từ loại: danh từ, động từ, tính từ.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến - 1 - 2 HS nhắc lại nội dung kiến thức
thức được luyện tập trong tiết học.
được luyện tập trong tiết học.
- Giao việc cho HS: Về nhà, tập viết nhiều - Ghi chép lời dặn dò của GV.
câu văn miêu tả các hiện tượng tự nhiên
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3: VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc
điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương
nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Chiếc hộp may - HS tham gia trò chơi
mắn” để khởi động bài học.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Lên - HS lắng nghe.
lớp 5, HS sẽ được học một kiểu bài mới:
viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách thêm lời kể, tả, lời thoại, hoặc
thay đổi cách kết thúc câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các
yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc bài văn kể lại câu chuyện và
các chi tiết kể sáng tạo (A, B) dưới đây,
sau đó thực hiện yêu cầu.
a. Bài văn trên kể lại câu chuyện gì?
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của
bài văn. Nêu ý chính của mỗi phần.
c. Mỗi chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung
vào phần nào của bài văn?
d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết
sáng tạo A, B.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc chung:
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ
để trả lời từng ý:
- GV mời một số HS trình bày.
- Một số HS trình bày trước lớp.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - HS lắng nghe.
xét chung và chốt nội dung:
a. Bài văn kể lại câu chuyện Một chuyến
phiêu lưu của nhà văn Nguyễn Thị Kim
Hoà.
b. Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Thị Kim
Hoà”. Nội dung: giới thiệu tên câu chuyện
và tác giả câu chuyện.
Thân bài: Tiếp theo đến “do cố nén cười”.
Nội dung: kể lại câu chuyện “Một chuyến
phiêu lưu”.
Kết bài: Còn lại. Nội dung: nêu suy nghĩ,
cảm xúc về câu chuyện.
c. Các chi tiết sáng tạo được bổ sung vào
phần thân bài (phần kể lại câu chuyện) của
bài văn.
d. A: Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân vật.
B: Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh.
- GV có thể đặt thêm 2 câu hỏi nâng cao
cho HS: 1/ Các chi tiết sáng tạo có tác
dụng gì trong bài văn?
2/ Các chi tiết sáng tạo có làm ảnh hưởng - Không ảnh hưởng đến nội dung chính
đến nội dung chính và ý nghĩa của câu và ý nghĩa của câu chuyện, mà chỉ làm
chuyện không? Qua bài tập 1, HS đã được sinh động và rõ nét hơn một số chi tiết
làm quen với một kiểu bài văn: kể chuyện trong bài
sáng tạo. Người viết có thể sáng tạo thêm
các chi tiết kể, tả (tả cảnh, tả tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật,...), hoặc thêm lời
thoại cho nhân vật. Tuỳ theo sự tưởng
tượng của mỗi người, mà các chi tiết sáng
tạo sẽ được đặt vào vị trí phù hợp trong
bài văn.
Bài 2: Theo em, đoạn dưới đây có thể
thay cho đoạn nào của câu chuyện?
- GV có thể chiếu đoạn văn lên màn hình
để HS dễ quan sát (nếu có thể).
- HS đọc yêu cầu và bài văn theo hướng
dẫn của GV
- Mỗi HS tự đọc thầm lại bài văn, tìm
đoạn truyện được thay thế trong câu
- GV có thể hướng dẫn HS trao đổi nhanh
chuyện gốc và ghi chú ra nháp.
trong nhóm về những đoạn kết khác có thể
- 2-3 học sinh trình bày trước lớp
được sáng tạo cho câu chuyện này (thay
đổi đoạn kết hoặc viết thêm đoạn kết).
- GV nhận xét, khen ngợi các HS sáng tạo
hay và chốt lại: Như vậy, khi kể chuyện
sáng tạo, ngoài việc thêm các chi tiết kể, tả,
-Hs lắng nghe GV nhận xét
thêm lời thoại, các em còn có thể thay đổi
cách kết thúc cho câu chuyện.
Lưu ý: GV nhấn mạnh với HS: Dù thêm
chi tiết kể, tả, thêm lời thoại hay sáng tạo
đoạn kết đều không được làm thay đổi nội
dung chính và ý nghĩa của câu chuyện.
VD, kể lại truyện Thạch Sanh, người viết
có thể viết tưởng tượng để viết thêm lời
thoại cho Thạch Sanh khi giao chiến với
chằn tinh hoặc thay đổi đoạn kết: mẹ con
Lý Thông trở về quê nhà, ăn năn hối cải,
trở thành người lương thiện, giúp đỡ những
người nghèo khổ,.. dù sáng tạo như thế nào
cũng không được làm thay đổi ý nghĩa
nhân văn của tác phẩm: người tốt bụng,
ngay thẳng sẽ được đền đáp, cái thiện sẽ
chiến thắng cái ác.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Từ việc tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo và các chi tiết sáng tạo cho bài văn, nêu
được những cách có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Nêu những cách em có thể vận dụng
để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp
- GV hướng dẫn HS: nhớ lại những điều quan lắng nghe.
trọng của một câu chuyện để có thể sáng tạo - Hs lắng nghe GV hướng dẫn
chi tiết (bối cảnh, nhân vật, các sự kiện, trình
tự các sự kiện, kết thúc câu chuyện).
- Khuyến khích HS nêu ví dụ cho các phát
biểu của mình. (Ví dụ: Thêm chi tiết tả ngoại
hình của nhân vật:
Bạn chuột có đôi mắt bé xíu, tròn xoe và đen
láy như hai hạt đỗ. Lông cậu màu ghi nhạt, xù
lên như một nắm bông, vì thế mọi người
thường gọi cậu là chuột xù; thêm chi tiết tả
hoạt động: Mèo nhép hát tướng lên. Mắt cậu
nhắm tịt, đầu cậu lắc lư theo lời hát. Lúc đầu,
chân cậu chỉ nhún nhảy nhè nhẹ. Rồi dần dần,
đôi chân dậm càng lúc càng mạnh, cậu hứng
chí nhảy nhót khắp nơi.)
- GV mời các nhóm trình bày.
- Hs trình bày trước lớp
- GV chốt đáp án:
Các chi tiết có thể được kể sáng tạo như:
+ Thêm chi tiết tả bối cảnh (không gian, thời
gian);
+ Thêm chi tiết tả ngoại hình, hành động của
nhân vật;
+ Thêm (hoặc thay đổi) chi tiết kể tình huống,
sự việc;
+ Thêm nhân vật vào câu chuyện;
+ Thêm lời thoại cho nhân vật;
+ Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện:
+ Thêm đoạn kết
+ Thay đổi đoạn
– GV hướng dẫn HS đọc nội dung bóng nói - Hs đọc thầm bóng nói hoặc 1 HS
trong sách và giải thích thêm: để sáng tạo thêm đọc to trước lớp.
chi tiết hay, hấp dẫn, điều quan trọng nhất là
HS cần phát huy trí tưởng tượng và hoà mình
vào câu chuyện, sử dụng các giác quan để cảm
nhận mọi sự vật được kể, tả trong câu chuyện.
- Mời 1 HS đọc to ghi nhớ.
- 1 HS đọc to ghi nhớ , cả lớp đọc
- Mời 1 – 2 HS xung phong nói lại ghi nhớ mà thầm theo.
không cần nhìn sách, nêu được ghi nhớ về - 1 – 2 HS nói lại ghi nhớ
cách sáng tạo chi tiết cho bài văn kể lại một
câu chuyện.
- Khen ngợi các HS nêu tốt phần ghi nhớ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận - Hs đọc yêu cầu vận dụng
dụng:
1/ Kể lại cho người thân nghe câu chuyện
"Một chuyến phiêu lưu" với những chi tiết
mà em sáng tạo thêm.
2/ Tìm đọc một câu chuyện về thế giới tuổi
thơ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 02: CÁNH ĐỒNG HOA (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh đồng hoa. Biết đọc
diễn cảm phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ trong
câu chuyện.
- Biết cách tiếp nhận văn bản tự sự (thông qua nắm bắt trình tự các sự việc,
nhân vật; lời nói, cử chỉ, hành động, suy nghĩ,... của nhân vật).
- Nhận thấy những phẩm chất tốt đẹp của các bạn nhỏ người Chăm được thể
hiện qua lời nói, suy nghĩ, việc làm.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Cánh đồng hoa: Cần có những
việc làm cụ thể để góp phần làm cho làng quê, khu phố luôn sạch đẹp. Việc làm
đó, dù là nhỏ bé, cũng khiến chúng ta và mọi người đều cảm thấy hạnh phúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh suy nghĩ và thảo luận:
+ Em có thể làm gì để góp phần làm cho - Hs trao đổi nhóm 4 về những việc đã
khu phố hay thôn xóm của em thêm sạch hoặc sẽ làm để góp phần làm khu phố
đẹp?
hay thôn xóm thêm sạch đẹp.
- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày .
- GV cho các nhóm trình bày trước lớp
- Hs lắng nghe
– GV đánh giá, ghi nhận những chia sẻ phù
hợp.
- Học sinh lắng nghe và ghi tên bài
– GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh đồng hoa.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ;
thể hiện đúng thái độ, tình cảm của tác giả, của các nhân vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc diễn cảm - Có thể mời 2 – 3 HS - Hs lắng nghe cách đọc
đọc nối tiếp các đoạn.
HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự:
cách đọc.
+ Đoạn 1: từ đầu đến múa hát tưng bừng.
- Hs đọc nối tiếp đoạn
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến thế nào bây giờ
+ Đoạn 3: tiếp theo chỗ đổ rác đâu.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến tiếng trống rộn
ràng
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chọi cỏ - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
gà, vỗ trống, chỗ đổ rác, hoa ngũ sắc,….
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫ n HS luyện đọc diễn cảm.
+ Đọc diễn cảm một số câu thể hiện lời nói
của các nhân vật.
+ Hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm đôi,.
- HS luyện đọc diễn cảm (theo nhóm
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 5.
đôi) với các câu:
- Mời hs đọc trước lớp
-HS luyện đọc theo nhóm
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
-HS đọc trước lớp
-Hs lắng nghe
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu về các bạn người Chăm : Các bạn vui tươi, hồn nhiên, thông minh như thế nào.
Các bạn yêu quê hương, có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường như thé nào,...
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Cánh đồng hoa: Ai cũng cần có những
việc làm cụ thể để góp phần làm cho làng quê, khu phố luôn sạch - Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS sử dụng từ điển để tra - HS tra từ điển
nghĩa một số từ ngữ.
+ Hoa ngũ sắc (hoa của loài cây thân gỗ, thân
nhỏ, mọc thành bụi; hoa có nhiều màu rực
rỡ, tạo thành chùm,...),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV nhận xét và chốt: Bài đọc ca ngợi các của mình.
bạn nhỏ cùng các cô bác trong làng đã có ý - HS nhắc lại nội dung bài học.
thức giữ gìn, cải tạo đồng cỏ thành cánh
đồng hoa xinh đẹp. Nhờ có cánh đồng hoa
mà các bạn nhỏ có chỗ vui chơi; ngôi làng
trở nên nổi tiếng, đón nhiều khách tới tham
quan.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
Bài 1. Xếp những từ in đậm dưới đây vào
nhóm thích hợp...
- Trình chiếu bài tập. Yêu cầu 1 – 2 HS đọc - Quan sát bài tập. 1 – 2 HS đọc lại bài.
lại.
- Làm bài theo hình thức cá nhân.
– GV hướng dẫn HS làm bài:
- 1 – 2 HS trình bày kết quả. HS khác
+ Nhớ lại thế nào là động từ và tính từ.
nhận xét.
+ Làm bài theo hình thức cá nhân.
- Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào
– Gọi 1 – 2 HS nêu kết quả.
vở.
- GV đánh giá, chốt đáp án: Động từ: vui - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chơi, hưởng ứng.
Tính từ: tưng bừng, rộn ràng.
Bài 2. Tìm từ có thể thay thế từ in đậm trong
mỗi câu ở bài tập 1.
- Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Hướng dẫn HS làm bài theo hình thức - Làm bài theo hình thức nhóm đôi.
nhóm đôi.
-Hs lắng nghe
- Gọi đại diện 1 – 2 nhóm trình bày.
- Gv chốt đáp án:
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Liên hệ từ nội dung bài đọc tới thực tế, biết những việc nên làm và việc không nên
làm. Qua đó, hiểu thêm về ý nghĩa của câu chuyện Cánh đồng hoa: cần có việc làm
thiết thực để bảo vệ môi trường, làm đẹp cảnh quan nơi công cộng
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra một bảng gồm rất nhiều việc - HS tìm hiểu tác động của mỗi việc
làm, trong đó có việc tạo ảnh hưởng tốt. yêu làm và xếp vào 2 nhóm phù hợp.
cầu HS xếp vào 2 nhóm: việc nên làm và
việc không nên làm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
-HS lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách đóng vai nhân vật kể
lại câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các yêu cầu cụ
thể của mỗi phần.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu bài văn
kể chuyện sáng tạo, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để
xem xét và thống nhất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các cách viết bài - Các cách kể chuyện sáng tạo đã học ở
văn kể chuyện sáng tạo đã học ở tiết trước. bài trước:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Thêm lời kể, lời tả, lời thoại,...
+ Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết Viết, Bài -HS lắng nghe và ghi tên bài
1, HS đã được tìm hiểu cách viết bài văn
kể chuyện sáng tạo như bổ sung chi tiết kể,
tả, thêm lời thoại cho nhân vật, thay đổi
cách kết thúc của câu chuyện.... Trong tiết
học này, HS sẽ tiếp tục tìm hiểu cách viết
bài văn kể chuyện sáng tạo bằng một cách
khác.
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách đóng vai nhân vật để kể lại câu
chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV mời cả lớp làm việc chung.
- GV mời 1 – 2 HS xung phong nói lại ghi
nhớ mà không cần nhìn sách, nêu được ghi
nhớ về bài văn đóng vai nhân vật kể lại
một câu chuyện.
– GV khen ngợi các HS nêu tốt phần Ghi
nhớ.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Từ việc tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách đóng vai nhân vật để kể lại
câu chuyện, nêu được những điểm cần lưu ý khi kể chuyện và viết bài văn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV khích lệ HS chọn một nhân vật trong - HS đóng vai kể trong nhóm hoặc trước
câu chuyện yêu thích và kể một đoạn lớp.
truyện trong nhóm hoặc trước lớp.
Có thể viết đoạn truyện vừa kể ra vở hoặc
– GV có thể tổ chức thành trò chơi: Đoán nháp.
nhân vật (Tôi là ai? Ai đoán nhanh?...):
+ 1 HS đóng vai một nhân vật và kể một - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm
đoạn truyện trước lớp, nhưng không được nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải
giới thiệu mình đang đóng vai nhân vật nhất, nhì , ba,…
nào.
+ Các HS khác (hoặc các nhóm) đoán HS
đang đóng vai nhân vật nào, trong câu
chuyện gì.
+ HS (hoặc nhóm) đoán được nhanh và
đúng sẽ chiến thắng.
- Mời HS nhận xét phần đóng vai kể
chuyện của bạn và rút ra những bài học để
đóng vai kể chuyện hay hơn, tự nhiên hơn,
hấp dẫn hơn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét chung cả lớp và tổng kết tiết
học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Tiết 4: ĐỌC MỞ RỘNG
Bài: ĐỌC CÂU CHUYỆN VỀ THẾ GIỚI TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc câu chuyện về thế giới tuổi thơ
- Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những
câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Rèn luyện
thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện
đã đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận
xét trong giao tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao
tiếp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm
hiểu các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài...
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 01: THANH ÂM CỦA GIÓ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc
diễn cảm với giọng đọc phù hợp.
Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra
câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh
vật ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS làm việc nhóm đôi.
thảo luận: Trao đổi với bạn về những trò
chơi hoặc những hoạt động em thường thực
hiện khi chơi ngoài trời.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày
ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe,
nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
- HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS
khác lắng nghe.
+ Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi..
+ Hoạt động: Thả diều, tập thể dục,…
- HS HS quan sát, tiếp thu.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc được cả bài Thanh âm của gió với giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm
xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ.
+ Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai; biết ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1:
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: đọc diễn cảm
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV chia đoạn: 3 đoạn:
cách đọc.
+ Đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá đẹp
cho mình
+ Đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười,
cười..”
+ Đoạn 3: còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngày nào, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, - HS đọc từ khó.
lùa trâu,
- GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở những 2-3 HS đọc câu.
câu dài
-GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu
-Hs lắng nghe
- GV nhận xét việc đọc của HS theo nhóm
(có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước
lớp)
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, biết dựa vào từ ngữ, chi tiết trong câu chuyện để
cảm nhận được cảm xúc tự hào của tác giả về sản vật quê hương.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu
chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu,
nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV nhận xét và chốt: Bài đọc Thanh âm của mình.
của gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên, -HS lắng nghe
thích thú của các bạn nhỏ trước tiếng gió
thổi trong một khung cảnh làng quê thanh
bình, yên ả.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc:
- HS lắng nghe
Làm việc cả lớp:
+ GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các + HS nối tiếp đoạn.
đoạn trước lớp.
+ GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
* Bình chọn nhóm đọc hay nhất
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
bài trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc.
nhau. Ví dụ:
Đọc câu chuyện Thanh âm của gió, em
thấy rất thú vị vì em biết thêm một trò
chơi độc đáo: bịt tai nghe gió. Nếu chỉ
nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ
thấy thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn
nghe thấy được. Nhưng quả thật khi đọc
câu chuyện và làm thử giống các nhân
vật trong bài, em cảm nhận được sự
sáng tạo và ngộ nghĩnh của trò chơi
này.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để
tiết
học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc
điểm và chức năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua các từ loại tìm được.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng danh
từ, động từ, tính từ vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Dọn dẹp trường -Hs tham gia chơi
học” để ôn lại về Danh từ, động từ, tính từ
- GV dẫn dắt vào bài mới
-Hs lắng nghe và ghi tên bài
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS nhớ lại được thế nào là danh từ, động từ, tính từ.
+ HS nêu được ví dụ về các từ loại đó.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, động - Đọc thầm yêu cầu và nội dung bài tập.
từ hay tính từ?
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, cho - Các nhóm thảo luận và tìm câu trả lời.
HS làm theo nhóm.
(Có thể chọn hình thức nối 2 cột nếu
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời, sau GV viết lại bài lên bảng.)
đó chốt đáp án:
+ Danh từ: từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
tượng tự nhiên, thời gian,...)
+ Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của
sự vật
+Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt
động, trạng thái
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, động -Hs nêu ví dụ
từ, tính từ..
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi: Đọc đoạn đầu của bài - HS đọc thầm yêu cầu đề bài
Thanh âm của gió và thực hiện các yêu cầu.
- GV đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm của
gió lên màn hình
- Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có 4 - HS lắng nghe
vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến - HS hoạt động nhóm 6 để chơi trò chơi
vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại theo hướng dẫn của GV.
chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua của cả
cuộc chơi bằng điểm trung bình cộng của cả
4 vòng.
– Cách tính điểm cho 1 vòng
+ Nộp bài sớm nhất: 20 điểm
+ Nộp bài thứ nhì: 16 điểm
+ Nộp bài thứ ba: 12 điểm + Nộp bài thứ tư:
8 điểm...
- Về nội dung:
+ Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm
+ Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm...
Đáp án Vòng 1:
+ 1 danh từ chỉ con vật: trâu
+ 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
+ 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió,
nắng Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt
động hoặc trạng thái của người hoặc vật.
HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn,
qua, ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, đùa
nghịch.
Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm của
các sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi.
+ cỏ: tươi tốt
+ suối: nhỏ
+ nước: trong vắt
+ cát, sỏi: lấp lánh.
Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện
tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh
từ, 1 động từ, 1 tính từ.
Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa
vàng lung linh.
Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn
mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh.
Lưu ý:
GV theo dõi, quan sát HS các đội chấm bài
có đúng nội dung, đúng biểu điểm hay
không.
- HS lắng nghe biểu điểm để xác định
mục tiêu phấn đấu.
- HS các đội chấm bài chéo nhau theo
biểu điểm.
Lớp trưởng ghi lại điểm số của từng đội
sau mỗi vòng chơi..
Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS có
đảm bảo đúng ngữ pháp, có các từ loại theo
yêu cầu không.
Khích lệ những câu văn hay, có hình ảnh
đẹp.
- Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết và ghi
nhận đội thắng cuộc, trao phần thưởng khích
lệ các đội về nhất, nhì, ba.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về các từ loại: danh từ, động từ, tính từ.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến - 1 - 2 HS nhắc lại nội dung kiến thức
thức được luyện tập trong tiết học.
được luyện tập trong tiết học.
- Giao việc cho HS: Về nhà, tập viết nhiều - Ghi chép lời dặn dò của GV.
câu văn miêu tả các hiện tượng tự nhiên
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3: VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc
điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương
nơi mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Chiếc hộp may - HS tham gia trò chơi
mắn” để khởi động bài học.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Lên - HS lắng nghe.
lớp 5, HS sẽ được học một kiểu bài mới:
viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách thêm lời kể, tả, lời thoại, hoặc
thay đổi cách kết thúc câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các
yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc bài văn kể lại câu chuyện và
các chi tiết kể sáng tạo (A, B) dưới đây,
sau đó thực hiện yêu cầu.
a. Bài văn trên kể lại câu chuyện gì?
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của
bài văn. Nêu ý chính của mỗi phần.
c. Mỗi chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung
vào phần nào của bài văn?
d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết
sáng tạo A, B.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc chung:
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ
để trả lời từng ý:
- GV mời một số HS trình bày.
- Một số HS trình bày trước lớp.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - HS lắng nghe.
xét chung và chốt nội dung:
a. Bài văn kể lại câu chuyện Một chuyến
phiêu lưu của nhà văn Nguyễn Thị Kim
Hoà.
b. Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Thị Kim
Hoà”. Nội dung: giới thiệu tên câu chuyện
và tác giả câu chuyện.
Thân bài: Tiếp theo đến “do cố nén cười”.
Nội dung: kể lại câu chuyện “Một chuyến
phiêu lưu”.
Kết bài: Còn lại. Nội dung: nêu suy nghĩ,
cảm xúc về câu chuyện.
c. Các chi tiết sáng tạo được bổ sung vào
phần thân bài (phần kể lại câu chuyện) của
bài văn.
d. A: Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân vật.
B: Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh.
- GV có thể đặt thêm 2 câu hỏi nâng cao
cho HS: 1/ Các chi tiết sáng tạo có tác
dụng gì trong bài văn?
2/ Các chi tiết sáng tạo có làm ảnh hưởng - Không ảnh hưởng đến nội dung chính
đến nội dung chính và ý nghĩa của câu và ý nghĩa của câu chuyện, mà chỉ làm
chuyện không? Qua bài tập 1, HS đã được sinh động và rõ nét hơn một số chi tiết
làm quen với một kiểu bài văn: kể chuyện trong bài
sáng tạo. Người viết có thể sáng tạo thêm
các chi tiết kể, tả (tả cảnh, tả tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật,...), hoặc thêm lời
thoại cho nhân vật. Tuỳ theo sự tưởng
tượng của mỗi người, mà các chi tiết sáng
tạo sẽ được đặt vào vị trí phù hợp trong
bài văn.
Bài 2: Theo em, đoạn dưới đây có thể
thay cho đoạn nào của câu chuyện?
- GV có thể chiếu đoạn văn lên màn hình
để HS dễ quan sát (nếu có thể).
- HS đọc yêu cầu và bài văn theo hướng
dẫn của GV
- Mỗi HS tự đọc thầm lại bài văn, tìm
đoạn truyện được thay thế trong câu
- GV có thể hướng dẫn HS trao đổi nhanh
chuyện gốc và ghi chú ra nháp.
trong nhóm về những đoạn kết khác có thể
- 2-3 học sinh trình bày trước lớp
được sáng tạo cho câu chuyện này (thay
đổi đoạn kết hoặc viết thêm đoạn kết).
- GV nhận xét, khen ngợi các HS sáng tạo
hay và chốt lại: Như vậy, khi kể chuyện
sáng tạo, ngoài việc thêm các chi tiết kể, tả,
-Hs lắng nghe GV nhận xét
thêm lời thoại, các em còn có thể thay đổi
cách kết thúc cho câu chuyện.
Lưu ý: GV nhấn mạnh với HS: Dù thêm
chi tiết kể, tả, thêm lời thoại hay sáng tạo
đoạn kết đều không được làm thay đổi nội
dung chính và ý nghĩa của câu chuyện.
VD, kể lại truyện Thạch Sanh, người viết
có thể viết tưởng tượng để viết thêm lời
thoại cho Thạch Sanh khi giao chiến với
chằn tinh hoặc thay đổi đoạn kết: mẹ con
Lý Thông trở về quê nhà, ăn năn hối cải,
trở thành người lương thiện, giúp đỡ những
người nghèo khổ,.. dù sáng tạo như thế nào
cũng không được làm thay đổi ý nghĩa
nhân văn của tác phẩm: người tốt bụng,
ngay thẳng sẽ được đền đáp, cái thiện sẽ
chiến thắng cái ác.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Từ việc tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo và các chi tiết sáng tạo cho bài văn, nêu
được những cách có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Nêu những cách em có thể vận dụng
để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp
- GV hướng dẫn HS: nhớ lại những điều quan lắng nghe.
trọng của một câu chuyện để có thể sáng tạo - Hs lắng nghe GV hướng dẫn
chi tiết (bối cảnh, nhân vật, các sự kiện, trình
tự các sự kiện, kết thúc câu chuyện).
- Khuyến khích HS nêu ví dụ cho các phát
biểu của mình. (Ví dụ: Thêm chi tiết tả ngoại
hình của nhân vật:
Bạn chuột có đôi mắt bé xíu, tròn xoe và đen
láy như hai hạt đỗ. Lông cậu màu ghi nhạt, xù
lên như một nắm bông, vì thế mọi người
thường gọi cậu là chuột xù; thêm chi tiết tả
hoạt động: Mèo nhép hát tướng lên. Mắt cậu
nhắm tịt, đầu cậu lắc lư theo lời hát. Lúc đầu,
chân cậu chỉ nhún nhảy nhè nhẹ. Rồi dần dần,
đôi chân dậm càng lúc càng mạnh, cậu hứng
chí nhảy nhót khắp nơi.)
- GV mời các nhóm trình bày.
- Hs trình bày trước lớp
- GV chốt đáp án:
Các chi tiết có thể được kể sáng tạo như:
+ Thêm chi tiết tả bối cảnh (không gian, thời
gian);
+ Thêm chi tiết tả ngoại hình, hành động của
nhân vật;
+ Thêm (hoặc thay đổi) chi tiết kể tình huống,
sự việc;
+ Thêm nhân vật vào câu chuyện;
+ Thêm lời thoại cho nhân vật;
+ Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện:
+ Thêm đoạn kết
+ Thay đổi đoạn
– GV hướng dẫn HS đọc nội dung bóng nói - Hs đọc thầm bóng nói hoặc 1 HS
trong sách và giải thích thêm: để sáng tạo thêm đọc to trước lớp.
chi tiết hay, hấp dẫn, điều quan trọng nhất là
HS cần phát huy trí tưởng tượng và hoà mình
vào câu chuyện, sử dụng các giác quan để cảm
nhận mọi sự vật được kể, tả trong câu chuyện.
- Mời 1 HS đọc to ghi nhớ.
- 1 HS đọc to ghi nhớ , cả lớp đọc
- Mời 1 – 2 HS xung phong nói lại ghi nhớ mà thầm theo.
không cần nhìn sách, nêu được ghi nhớ về - 1 – 2 HS nói lại ghi nhớ
cách sáng tạo chi tiết cho bài văn kể lại một
câu chuyện.
- Khen ngợi các HS nêu tốt phần ghi nhớ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận - Hs đọc yêu cầu vận dụng
dụng:
1/ Kể lại cho người thân nghe câu chuyện
"Một chuyến phiêu lưu" với những chi tiết
mà em sáng tạo thêm.
2/ Tìm đọc một câu chuyện về thế giới tuổi
thơ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 02: CÁNH ĐỒNG HOA (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh đồng hoa. Biết đọc
diễn cảm phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ trong
câu chuyện.
- Biết cách tiếp nhận văn bản tự sự (thông qua nắm bắt trình tự các sự việc,
nhân vật; lời nói, cử chỉ, hành động, suy nghĩ,... của nhân vật).
- Nhận thấy những phẩm chất tốt đẹp của các bạn nhỏ người Chăm được thể
hiện qua lời nói, suy nghĩ, việc làm.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Cánh đồng hoa: Cần có những
việc làm cụ thể để góp phần làm cho làng quê, khu phố luôn sạch đẹp. Việc làm
đó, dù là nhỏ bé, cũng khiến chúng ta và mọi người đều cảm thấy hạnh phúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh suy nghĩ và thảo luận:
+ Em có thể làm gì để góp phần làm cho - Hs trao đổi nhóm 4 về những việc đã
khu phố hay thôn xóm của em thêm sạch hoặc sẽ làm để góp phần làm khu phố
đẹp?
hay thôn xóm thêm sạch đẹp.
- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày .
- GV cho các nhóm trình bày trước lớp
- Hs lắng nghe
– GV đánh giá, ghi nhận những chia sẻ phù
hợp.
- Học sinh lắng nghe và ghi tên bài
– GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh đồng hoa.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ;
thể hiện đúng thái độ, tình cảm của tác giả, của các nhân vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc diễn cảm - Có thể mời 2 – 3 HS - Hs lắng nghe cách đọc
đọc nối tiếp các đoạn.
HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự:
cách đọc.
+ Đoạn 1: từ đầu đến múa hát tưng bừng.
- Hs đọc nối tiếp đoạn
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến thế nào bây giờ
+ Đoạn 3: tiếp theo chỗ đổ rác đâu.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến tiếng trống rộn
ràng
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chọi cỏ - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
gà, vỗ trống, chỗ đổ rác, hoa ngũ sắc,….
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫ n HS luyện đọc diễn cảm.
+ Đọc diễn cảm một số câu thể hiện lời nói
của các nhân vật.
+ Hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm đôi,.
- HS luyện đọc diễn cảm (theo nhóm
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 5.
đôi) với các câu:
- Mời hs đọc trước lớp
-HS luyện đọc theo nhóm
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
-HS đọc trước lớp
-Hs lắng nghe
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu về các bạn người Chăm : Các bạn vui tươi, hồn nhiên, thông minh như thế nào.
Các bạn yêu quê hương, có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường như thé nào,...
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Cánh đồng hoa: Ai cũng cần có những
việc làm cụ thể để góp phần làm cho làng quê, khu phố luôn sạch - Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS sử dụng từ điển để tra - HS tra từ điển
nghĩa một số từ ngữ.
+ Hoa ngũ sắc (hoa của loài cây thân gỗ, thân
nhỏ, mọc thành bụi; hoa có nhiều màu rực
rỡ, tạo thành chùm,...),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV nhận xét và chốt: Bài đọc ca ngợi các của mình.
bạn nhỏ cùng các cô bác trong làng đã có ý - HS nhắc lại nội dung bài học.
thức giữ gìn, cải tạo đồng cỏ thành cánh
đồng hoa xinh đẹp. Nhờ có cánh đồng hoa
mà các bạn nhỏ có chỗ vui chơi; ngôi làng
trở nên nổi tiếng, đón nhiều khách tới tham
quan.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
Bài 1. Xếp những từ in đậm dưới đây vào
nhóm thích hợp...
- Trình chiếu bài tập. Yêu cầu 1 – 2 HS đọc - Quan sát bài tập. 1 – 2 HS đọc lại bài.
lại.
- Làm bài theo hình thức cá nhân.
– GV hướng dẫn HS làm bài:
- 1 – 2 HS trình bày kết quả. HS khác
+ Nhớ lại thế nào là động từ và tính từ.
nhận xét.
+ Làm bài theo hình thức cá nhân.
- Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào
– Gọi 1 – 2 HS nêu kết quả.
vở.
- GV đánh giá, chốt đáp án: Động từ: vui - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chơi, hưởng ứng.
Tính từ: tưng bừng, rộn ràng.
Bài 2. Tìm từ có thể thay thế từ in đậm trong
mỗi câu ở bài tập 1.
- Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Hướng dẫn HS làm bài theo hình thức - Làm bài theo hình thức nhóm đôi.
nhóm đôi.
-Hs lắng nghe
- Gọi đại diện 1 – 2 nhóm trình bày.
- Gv chốt đáp án:
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Liên hệ từ nội dung bài đọc tới thực tế, biết những việc nên làm và việc không nên
làm. Qua đó, hiểu thêm về ý nghĩa của câu chuyện Cánh đồng hoa: cần có việc làm
thiết thực để bảo vệ môi trường, làm đẹp cảnh quan nơi công cộng
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra một bảng gồm rất nhiều việc - HS tìm hiểu tác động của mỗi việc
làm, trong đó có việc tạo ảnh hưởng tốt. yêu làm và xếp vào 2 nhóm phù hợp.
cầu HS xếp vào 2 nhóm: việc nên làm và
việc không nên làm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
-HS lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách đóng vai nhân vật kể
lại câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các yêu cầu cụ
thể của mỗi phần.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu bài văn
kể chuyện sáng tạo, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để
xem xét và thống nhất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các cách viết bài - Các cách kể chuyện sáng tạo đã học ở
văn kể chuyện sáng tạo đã học ở tiết trước. bài trước:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Thêm lời kể, lời tả, lời thoại,...
+ Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết Viết, Bài -HS lắng nghe và ghi tên bài
1, HS đã được tìm hiểu cách viết bài văn
kể chuyện sáng tạo như bổ sung chi tiết kể,
tả, thêm lời thoại cho nhân vật, thay đổi
cách kết thúc của câu chuyện.... Trong tiết
học này, HS sẽ tiếp tục tìm hiểu cách viết
bài văn kể chuyện sáng tạo bằng một cách
khác.
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách đóng vai nhân vật để kể lại câu
chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV mời cả lớp làm việc chung.
- GV mời 1 – 2 HS xung phong nói lại ghi
nhớ mà không cần nhìn sách, nêu được ghi
nhớ về bài văn đóng vai nhân vật kể lại
một câu chuyện.
– GV khen ngợi các HS nêu tốt phần Ghi
nhớ.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Từ việc tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách đóng vai nhân vật để kể lại
câu chuyện, nêu được những điểm cần lưu ý khi kể chuyện và viết bài văn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV khích lệ HS chọn một nhân vật trong - HS đóng vai kể trong nhóm hoặc trước
câu chuyện yêu thích và kể một đoạn lớp.
truyện trong nhóm hoặc trước lớp.
Có thể viết đoạn truyện vừa kể ra vở hoặc
– GV có thể tổ chức thành trò chơi: Đoán nháp.
nhân vật (Tôi là ai? Ai đoán nhanh?...):
+ 1 HS đóng vai một nhân vật và kể một - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm
đoạn truyện trước lớp, nhưng không được nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải
giới thiệu mình đang đóng vai nhân vật nhất, nhì , ba,…
nào.
+ Các HS khác (hoặc các nhóm) đoán HS
đang đóng vai nhân vật nào, trong câu
chuyện gì.
+ HS (hoặc nhóm) đoán được nhanh và
đúng sẽ chiến thắng.
- Mời HS nhận xét phần đóng vai kể
chuyện của bạn và rút ra những bài học để
đóng vai kể chuyện hay hơn, tự nhiên hơn,
hấp dẫn hơn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét chung cả lớp và tổng kết tiết
học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Tiết 4: ĐỌC MỞ RỘNG
Bài: ĐỌC CÂU CHUYỆN VỀ THẾ GIỚI TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc câu chuyện về thế giới tuổi thơ
- Biết trao đổi, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những
câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Rèn luyện
thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện
đã đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận
xét trong giao tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao
tiếp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm
hiểu các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài...
 






Các ý kiến mới nhất